Cây Trâu cổ trị Di tinh, liệt dương hiệu quả

Cây trâu cổ – Bài thuốc trị Di tinh, liệt dương hiệu quả

Quả cây trâu cổ và bài thuốc chữa di tinh, liệt dương là một trong những bài thuốc nam được Đông y và dân gian sử dụng điều trị “bệnh đàn ông” hiệu quả nhất hiện nay.

Nhắc đến cây trâu cổ, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến một loại cây trồng làm cảnh trong nhà nhưng không phải là loại cây cảnh thông thường mà cây trâu cổ còn là loại cây thảo dược quý có thể chữa được nhiều loại bệnh có thể kể đến như di tinh, liệt dương, đau nhức xương khớp…

Tráng dương nhờ Vương Bất Lưu Hành : Theo Đông y, quả trâu cổ có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tráng dương, cố tinh, lợi thấp, thông sữa.

Mua Thuốc Cây Trâu cổ tại đâyhttps://goo.gl/PMNbsg – https://goo.gl/eshAEw

 

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Bệnh di tinh và liệt dương là những căn bệnh thường gặp phải ở nam giới hiện nay, đặc biệt là nam giới ở lứa tuổi dậy thì, đàn ông tuổi trung niên và người cao tuổi. Hai chứng bệnh này ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý và sức khỏe của các đấng mày râu.

Di tinh chính là hiện tượng nam giới không kiểm soát được tình trạng xuất tinh của mình, là hiện tượng xuất tinh mà ngay cả khi dương vật không cương cứng, không có hoạt động kích thích dương vật cương cứng, không có quan hệ tình dục…

Liệt dương là sự rối loạn khả năng cương cứng của dương vật, là tình trạng dương vật khó hoặc không thể cương cứng để thực hiện quan hệ tình dục mặc dù rất có cảm hứng tình dục và mong muốn được quan hệ tình dục. Do đó, sự rối loạn này gây ảnh hưởng đến sự suất tinh trong quá trình giao hợp.

Di tinh và liệt dương thường gặp phải ở nam giới, trong đó chứng liệt dương được xem là cơn ác mộng, là kẻ thì của đàn ông, nếu không được chữa trị kịp thời các chứng bệnh sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe, tâm sinh lý người bệnh, làm cho họ mất đi vẻ tự tin vốn có thường ngày, năng suất làm việc và tinh thần người bệnh cũang giảm nghiêm trọng.

 

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Để khắc phục các chứng bệnh này người bệnh có thể nhờ sự trợ giúp của các loại thuốc Tây y và các chất dinh dưỡng tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tạm thời không thể chữa khỏi dứt điểm. Theo các nghiên cứu khoa học mới đây đã cho thấy rằng, những đàn ông mắc bệnh có thể thoát khỏi chứng bệnh này nhờ vào các loại thảo dược thiên nhiên và quả cây trâu cổ chính là vị thảo dược có thể “nhờ vả” được mà không hè lo lắng những tác phụ có thể xảy ra khi dùng.

XIN LIÊN HỆ: CÔNG TY TNHH LÊ HOÀNG tại TpHCM
Tel: (028) 667 668 63 – 0983 868 779
Web: http://lehoang.vn – http://caythuocviet.com
http://mangcauxiem.com – http://caychumngay.com
http://caychumngay.com.vn – http://mangcauxiem.com.vn
http://moringa.vn

 

Theo Đông y, quả cây trâu cổ có tính mát, vị ngọt, có tác dụng cố tinh, tráng dương, thông sữa ,lợi thấp nên được dùng làm thuốc chữa di tinh, liệt dương, viêm tinh hoàn,làm thuốc bổ, thuốc chữa đau lưng, phong thấp, kinh nguyệt không đều ung thũng, tắc tia sữa, thoát giang (lòi dom) và đái ra dưỡng chấp.

 

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Quả cây trâu cổ và bài thuốc chữa di tinh, liệt dương được áp dụng theo nhiều cách khác nhau nhưng quen thuộc nhất vẫn là phương pháp sắc uống truyền thống và ngâm rượu để uống.

Ở dạng thuốc sắc, Quả cây trâu cổ và bài thuốc chữa di tinh, liệt dương được sử dụng kết hợp dây sàn sạt với liều lượng:12g quả trâu cổ và 12g dây sàn sạt, sắc với 400ml nước, sắc lại còn 100ml nước thuốc chia làm 2 lần uống trong ngày.

Ở dạng ngâm rượu, Quả cây trâu cổ và bài thuốc chữa di tinh, liệt dương có kết hợp thêm cành, lá cây trâu cổ và đậu đen theo công thức: dùng 100g cành, lá và quả cây trâu cổ non phơi khô, 50g đậu đen, đem tất cả đem xây thô và ngâm với 250ml rượu trắng ngon. Ngâm trong khoảng 10 ngày là có thể dùng được. Mỗi ngày uống 1 ly nhỏ khoảng 10-30ml.

 

cay-trau-co

cay-trau-co

Từ khóa: cây trâu cổ, hình ảnh cây trâu cổ, cách trồng cây trâu cổ, cay trau co mua o dau, cây vương bất lưu hành, cây trâu cổ làm thuốc, quả trâu cổ tác dụng gì, cây trâu cổ làm thuốc, tác dụng vương bất lưu hành, tác dụng của vị thuốc vương bất lưu hành, vương bất lưu hành tác dụng gì, tác dụng của cây vương bất lưu hành, cây phương bất lưu hành, tác dụng của quả trâu cổ, vị thuốc trâu cổ,

 

Advertisements

Chữa Liệt Dương, Tráng Dương, Bổ Thận với Quả Trâu cổ 

Cây Trâu cổ có nhiều tên khác như: Dây vẩy ốc, Xộp, Xồm xộp, Sung thằn lằn, Cơm lênh, Bị lệ, Mộc liên, Mộc màn thầu, Quảng Đông vương bất lưu hành, mác pốp (Tày Nùng)

Mua Thuốc Cây Trâu cổ tại đây: https://goo.gl/PMNbsg – https://goo.gl/eshAEw

Kết quả hình ảnh cho cay trau co

 

Tên khoa học: Ficus pumila L. Họ Dâu tằm (MORACEAE). được trồng làm cảnh hoặc che mát. Bộ phận dùng làm thuốc là quả (còn gọi bị lệ thực, lương phấn quả, Quảng Đông vương bất lưu hành); cành mang lá, quả non phơi khô (bị lệ lạc thạch đằng),

Trâu cổ là một cây dây leo như rễ bám. Lõi hoá gỗ, thân có vỏ xù xì, từng đốt dài, ngắn không đều. Rễ mọc xung quanh các đốt, rễ bám vào vách đá, tường nhà hoặc thân cây to cho cây leo lên. Đường kính thân bình thường từ 3 – 5mm, có khi tới 10mm. Cành và lá non khi bẻ có nhựa màu trắng. Có 2 loại cành: Cành phía dưới lá nhỏ như vẩy ốc (nên có tên cây là Dây vẩy ốc).

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Cành trưởng thành phía trên, lá to hơn và dày, ráp như lá duối, (nhưng không có lông) có hoa quả. Đế hoa phình lên thành Quả giả (dạng như quả Ngái, quả Sung, quả Vả) thường được gọi là Quả, dài khoảng 30 – 40mm, đường kính khoảng 25 – 30mm.

Ở Trung Quốc: Cây Trâu cổ có nhiều ở tỉnh Quảng Đông được gọi là Quảng Đông Vương bất lưu hành (cần lưu ý tránh nhầm với cây Vương bất lưu hành khác có dược tính khác với Trâu cổ).

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Trong vỏ quả chứa đến 13% chất gôm, khi thuỷ phân cho các đường đơn: glucose, fructose, arabinose. Thân và lá có mesoinositol, sitosterol, taraxeryl acetate, amyrin. Hạt quả có chứa polysaccharid.

Theo Đông y, quả có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tráng dương, cố tinh, lợi thấp, thông sữa. Thân và rễ vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng khu phong, hoạt huyết, giải độc. Lá có vị hơi chua chát, tính mát, có tác dụng tiêu thũng giải độc.

Kết quả hình ảnh cho cay trau co

Nhựa: Lấy ở cành lá non cây tươi: Chữa nhiễm khuẩn, nấm ngoài da như ghẻ, lở, hắc lào, lang ben bằng cách bôi lên da. “Quả”: Mùa Thu, khi “quả” chuyển màu hồng, hái về đồ chín rồi bổ dọc để phơi, sấy cho mau khô (còn gọi là Bị lệ thực hoặc Lương phấn quả, Mộc màn thầu). Ngoài ra còn được dùng làm mứt.

Tác dụng dược lý, dược lực:
Theo Đông y: Cành, lá Trâu cổ (Bị lệ đằng) vị chua đắng, tính bình có tác dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, trừ phong, giải độc, tiêu viêm. Chữa các bệnh nhức mỏi chân tay; thiếu máu; thiếu sữa; đinh sang ngứa lở.
Quả Trâu cổ (Bị lệ thực) vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng tráng dương, cố tinh, bổ huyết, hoạt huyết, thông sữa, chữa di tinh, liệt dương, đàn bà khi đẻ xong sữa ra ít hoặc tắc, kiết lỵ lâu ngày sinh lòi dom.

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Theo y học hiện đại: Quả Trâu cố chín có: – sitosterol, Rutin, Meso inositol, Taraxeryl acetat, – amyrin acetat.

Chất Poly sacchari có tác dụng ức chế sự phát triển và phá hoại tế bào ung thư. Tăng cường khả năng miễn dịch.

Trung Quốc đã chế thuốc chữa ung thư từ quả Trâu cổ: Thuốc tiêm mỗi ml thuốc chứa 5mg chất chiết suất. Tiêm bắp ngày 2 lần x 4 – 6ml.

Thuốc viên mỗi viên chứa 5mg quả Trâu cổ. Ngày 3 lần x 3 – 5 viên. Một số bài thuốc
Chữa đau nhức chân tay, xương, khớp do phong thấp: Cành lá Trâu cổ tươi 50 – 60g (khô 10 – 15g) sắc nước uống hàng ngày.

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Chữa cơ thể suy nhược sau ốm dậy: Cành lá Trâu cổ tươi 120g, nấu với xương lợn, ăn hàng ngày với cơm.
– Chữa trẻ gầy còm suy dinh dưỡng: Cành lá Trâu cổ tươi 50g, nấu với thịt gà ăn hàng ngày.
– Chữa sữa không xuống (hoặc quá ít) sau khi đẻ: Quả Trâu cổ: 7 quả chín, hầm với 1 cái chân giò lợn, ăn và uống hết nước (quả tươi hoặc khô đều được).
– Chữa quáng gà: Nấu canh quả Trâu cổ với gan lợn (20 – 30g) ăn.
– Chữa di tinh, liệt dương, tim loạn nhịp: Quả Trâu cổ sao khô. Hạt Bìm bìm trắng (Bạch khiên ngưu) sao khô, hai thứ lượng bằng nhau, làm thành bột mịn, trộn đều đựng trong lọ khô, sạch, có nút kín. Mỗi lần uống 6g, chiêu với nước cơm, ngày uống 3 lần.

– Quả trâu cổ được dùng làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, đau lưng, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, phong thấp, ung thũng, thoát giang (lòi dom), tắc tia sữa và đái ra dưỡng chấp. Thân và rễ dùng chữa phong thấp tê mỏi, sang độc ung nhọt. Lá chữa viêm khớp xương, nhức mỏi chân tay, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt, đinh sang ngứa lở. Trâu cổ có tác dụng bổ khí huyết nên nhiều người dùng thay vị hoàng kỳ trong một số đơn thuốc.

Rượu bổ chữa di tinh liệt dương: cành và lá, quả non phơi khô 100g, đậu đen 50g. Xay thô 2 thứ và ngâm trong 250ml rượu trắng, ngâm 10 ngày, ngày uống 10 – 30ml.

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

 

Thuốc sắc: vương bất lưu hành (quả trâu cổ) 12g, dây sàn sạt 12g. Sắc uống. Chữa di tinh liệt dương.

– Cao quả trâu cổ: quả chín thái nhỏ, nấu với nước, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 5 – 10g. Dùng chữa đau xương, đau người ở người già, làm thuốc bổ, điều kinh, giúp tiêu hóa.
Chữa thấp khớp mạn tính: cành lá trâu cổ 20g, rễ cỏ xước 20g, phục linh 20g, rễ tầm xuân 20g, dây rung rúc 12g, thiên niên kiện 10g, rễ gấc 10g, lá lốt 10g, dây đau xương 10g, tang chi 10g. Sắc 2 lần, lấy khoảng 400ml, sau cô lại cho thật đặc. Hòa với rượu chia uống 3 lần trong ngày.

– Thanh nhiệt, giải khát: lấy quả chín, rửa sạch, giã nát hay xay nghiền bằng máy, cho vào túi vải, ép lấy nước. Nước để yên sẽ đông lại như thạch; thái dạng sợi, cho thêm đường, nước đá và hương liệu.

– Thuốc đắp: quả trâu cổ 40g, bồ công anh 15g, lá mua 15g. Sắc uống. Chữa tắc tia sữa, sưng vú, ít sữa. Kết hợp dùng: lấy lá bồ công anh giã nhỏ, cho ít dấm, chưng nóng chườm hay đắp ngoài.

 

Quả Trâu cổ tác dụng gì l Tác dụng của Quả Trâu cổ

(Quả Trâu cổ tác dụng gì l Tác dụng của Quả Trâu cổ) – Trâu cổ là loại cây được trồng làm cảnh, che mát và làm thuốc chữa bệnh.

 

Tên khác: xộp, vẩy ốc, bị lệ, mác pốp. Tên khoa học: Ficus pumila L.
Trâu cổ có tác dụng bổ khí huyết nên nhiều người dùng thay vị hoàng kỳ trong 1 số đơn thuốc.

Quả Trâu cổ tác dụng gì l Tác dụng của Quả Trâu cổ – Một số cách dùng sau:
– Quả trâu cổ 40g, bồ công anh 15g, lá mua 15g. Sắc uống; Chữa tắc tia sữa, sưng vú, ít sữa. Kết hợp dùng: lấy lá bồ công anh giã nhỏ cho ít dấm, chưng nóng chườm hay đắp ngoài.

– Cao quả trâu cổ: quả chín thái nhỏ, nấu với nước, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 5 – 10g. Dùng chữa đau xương, đau người ở người già, làm thuốc bổ, điều kinh, giúp tiêu hoá.

– Rượu bổ chữa di tinh liệt dương: cành và lá, quả non phơi khô 100g, đậu đen 50g. Xay thô 2 thứ và ngâm trong 250ml rượu trắng, ngâm 10 ngày, ngày uống 10 – 30 ml.

– Chữa thấp khớp mạn tính: Cành lá trâu cổ 20g, rễ cỏ xước 20g, phục linh 20g, rễ tầm xuân 20g, dây rung rúc 12g, thiên niên kiện 10g, rễ gấc 10g, lá lốt 10g, dây đau xương 10g, tang chi 10g. Sắc 2 lần, lấy khoảng 400ml, sau cô lại cho thật đặc. Hòa với rượu chia uống 3 lần trong ngày

– Thanh nhiệt giải khát: Lấy quả chín, rửa sạch, giã nát hay xay nghiền bằng máy cho vào túi vải, ép lấy nước. Nước để yên sẽ đông lại như thạch; thái dạng sợi, cho thêm đường, nước đá và hương liệu.

 

Cây Trâu Cổ có tác dụng gì, bán ở đâu?

Cây Trâu Cổ

cay-trau-co

Cây Trâu Cổ

Tên khác:
Xộp, Vẩy ốc.

Tên khoa học:
Ficus pumila L. họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước nước ta.

Bộ phận dùng:
Quả (Fructus Fici pumilae), lá, cành (Caulis Fici pumilae), nhựa mủ.

Thành phần hoá học chính:
Quả có gôm (13%) và lá có alcaloid.

Công dụng, liều dùng:
Quả là vị thuốc bổ chữa di tinh, liệt dương, đau lưng, lỵ lâu ngày, thông tia sữa. Ngày uống 3-6g có thể tới 20g dạng thuốc sắc, cao. Cành và lá chữa mụn nhọt, thông tiểu, tiêu độc, lợi sữa. Ngày uống 8-16g dạng thuốc sắc, cao.

 

cay-trau-co

cay-vuong-bat-luu-hanh

Chú ý:
Quả bổ dọc phơi khô con gọi là Quảng vương bất lưu hành (ở vùng Quảng đông Trung Quốc). Vị thuốc Vương bất lưu hành là hạt của cây Vaccaria segetalis (Neck) Garcke (Semen Vaccariae) tính bình, vị đắng, có tác dụng hoạt huyết thông kinh.

 

Cây Vương bất lưu hành

Cây Vương bất lưu hành